(028) 7303 1368
info@kingtek.com.vn

Giỏ hàng

Bạn cần mua thêm 6,000,000₫ để được miễn phí vận chuyển

0₫
Giỏ hàng của bạn đang trống

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng...

NĐ 61/2025/NĐ-CP Hướng dẫn mới nhất về cấp phép hoạt động điện lực

NĐ 61/2025/NĐ-CP Hướng dẫn mới nhất về cấp phép hoạt động điện lực

Chính phủ ban hành NĐ 61/2025/NĐ-CP về cấp phép hoạt động điện lực
Ngày 04/03/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 61/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực. Nghị định hướng dẫn cụ thể về:

•    Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực
•    Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp phép
•    Thẩm quyền cấp giấy phép
•    Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
Nghị định 61/2025/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực:
•    Phát điện
•    Truyền tải điện
•    Phân phối điện
•    Bán buôn điện
•    Bán lẻ điện
Đồng thời thay thế nhiều quy định trước đây liên quan đến cấp phép hoạt động điện lực.
Phạm vi điều chỉnh của NĐ 61/2025/NĐ-CP
Theo Điều 1 của Nghị định, văn bản này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Điện lực 2024 liên quan đến giấy phép hoạt động điện lực, bao gồm:
•    Điều kiện cấp giấy phép
•    Hồ sơ cấp mới
•    Hồ sơ sửa đổi, bổ sung
•    Hồ sơ cấp lại, cấp gia hạn
•    Thời hạn giấy phép
•    Trường hợp miễn giấy phép hoạt động điện lực
•    Thẩm quyền cấp phép của Bộ Công Thương và UBND cấp tỉnh.
Đối tượng áp dụng gồm:
•    Cơ quan quản lý nhà nước
•    Tổ chức tham gia hoạt động điện lực tại Việt Nam
•    Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực
Điều kiện đối với lĩnh vực phát điện
Theo Điều 3 Nghị định 61/2025/NĐ-CP, tổ chức được cấp giấy phép phát điện phải đáp ứng nhiều điều kiện về:
•    Tư cách pháp nhân
•    Nhân sự quản lý kỹ thuật
•    Đội ngũ vận hành
•    Quy hoạch phát triển điện lực
•    Phòng cháy chữa cháy
•    Môi trường
•    Công trình xây dựng và nghiệm thu vận hành.
Đáng chú ý:
•    Người quản lý kỹ thuật phải có kinh nghiệm tối thiểu 5 năm
•    Đội ngũ vận hành phải được đào tạo và sát hạch theo quy định điều độ hệ thống điện quốc gia.
Điều kiện đối với lĩnh vực truyền tải điện
Theo Điều 4:
•    Đơn vị truyền tải điện phải có ít nhất 01 người quản lý kỹ thuật với tối thiểu 5 năm kinh nghiệm
•    Có tối thiểu 04 người trực tiếp tham gia vận hành được đào tạo và sát hạch
•    Có công trình phù hợp quy hoạch điện lực
•    Đáp ứng yêu cầu môi trường, đất đai và phòng cháy chữa cháy.
Điều kiện đối với phân phối điện
Theo Điều 5:
•    Đơn vị phân phối điện phải có nhân sự kỹ thuật phù hợp
•    Có hệ thống lưới điện đáp ứng quy hoạch phát triển điện lực
•    Có hồ sơ đầu tư xây dựng, nghiệm thu và phòng cháy chữa cháy đầy đủ.
Điều kiện đối với bán buôn và bán lẻ điện
Theo Điều 6 và Điều 7:
•    Tổ chức bán buôn điện phải có phương án hoạt động bán buôn điện
•    Người quản lý kinh doanh phải có bằng đại học và kinh nghiệm tối thiểu 5 năm
•    Đơn vị bán lẻ điện phải có phương án hoạt động bán lẻ điện phù hợp.
Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động điện lực
Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định chi tiết hồ sơ cho từng lĩnh vực hoạt động điện lực.
Hồ sơ cấp phép phát điện
Theo Điều 8, hồ sơ gồm:
•    Văn bản đề nghị cấp giấy phép
•    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
•    Danh sách nhân sự kỹ thuật
•    Hồ sơ người quản lý kỹ thuật
•    Hồ sơ vận hành
•    Hồ sơ quy hoạch điện lực
•    Quyết định đầu tư
•    Hồ sơ môi trường
•    Hồ sơ phòng cháy chữa cháy
•    Biên bản nghiệm thu công trình.
Riêng đối với điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu có bán điện dư:
•    Công trình dưới 01 MW được đơn giản hóa hồ sơ
•    Công trình từ 01 MW trở lên phải bổ sung giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà.
Hồ sơ cấp phép truyền tải điện
Theo Điều 9:
•    Hồ sơ bao gồm giấy tờ pháp lý doanh nghiệp, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ vận hành, quy hoạch điện lực, môi trường, đất đai, PCCC và nghiệm thu công trình.
Hồ sơ cấp phép phân phối điện
Theo Điều 10:
•    Đơn vị phân phối điện phải có thỏa thuận đấu nối vào hệ thống điện quốc gia
•    Hồ sơ nghiệm thu công trình
•    Hồ sơ hành lang tuyến điện nếu có.
Quy định về sửa đổi, bổ sung, cấp lại và gia hạn giấy phép
Sửa đổi, bổ sung giấy phép
Theo Điều 13:
•    Giấy phép hoạt động điện lực được sửa đổi, bổ sung khi:
o    Thay đổi tên tổ chức
o    Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
o    Thay đổi phạm vi hoạt động điện lực
o    Có sai sót thông tin trên giấy phép.
Cấp lại giấy phép
Theo Điều 14:
•    Giấy phép được cấp lại khi:
o    Bị mất
o    Bị hỏng
o    Có sai sót thông tin.
Gia hạn giấy phép
Theo Điều 16:
•    Tổ chức có nhu cầu gia hạn phải nộp hồ sơ trước khi giấy phép hết hạn ít nhất 60 ngày.
Trình tự và thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
Theo Điều 18:
•    Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ
•    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ phải yêu cầu bổ sung bằng văn bản.
Thời gian xử lý:
•    Cấp mới giấy phép: tối đa 14 ngày
•    Sửa đổi, bổ sung: tối đa 10 ngày
•    Hồ sơ phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày bổ sung thêm.
Thời hạn giấy phép hoạt động điện lực
Theo Điều 20:
•    Lĩnh vực phát điện và truyền tải điện: tối đa 20 năm
•    Phân phối điện, bán buôn điện và bán lẻ điện: tối đa 10 năm.
Trong một số trường hợp:
•    Giấy phép có thể được cấp ngắn hơn theo thời hạn dự án đầu tư hoặc đề nghị của tổ chức.
Các trường hợp được miễn giấy phép hoạt động điện lực
Theo Điều 21:
•    Công trình phát điện tự sử dụng không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác:
o    Không giới hạn công suất nếu không đấu nối lưới điện quốc gia
o    Dưới 30 MW nếu có đấu nối lưới điện quốc gia.
Ngoài ra:
•    Điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu dưới 01 MW được miễn giấy phép hoạt động điện lực.
Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực
Theo Điều 22:
Bộ Công Thương cấp phép đối với:
•    Nhà máy điện quy mô lớn
•    Hoạt động truyền tải điện
•    Bán buôn điện và thị trường điện cạnh tranh liên tỉnh.
UBND cấp tỉnh cấp phép đối với:
•    Nhà máy điện quy mô nhỏ
•    Hoạt động phân phối điện dưới 110 kV
•    Hoạt động bán lẻ điện trong địa phương.
Các trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
Theo Điều 23:
•    Giấy phép hoạt động điện lực có thể bị thu hồi khi:
o    Không còn đáp ứng điều kiện hoạt động
o    Vi phạm quy định pháp luật điện lực
o    Giả mạo hồ sơ cấp phép
o    Không duy trì điều kiện kỹ thuật và an toàn điện.
NĐ 61/2025/NĐ-CP tác động thế nào đến doanh nghiệp điện lực?
Việc ban hành Nghị định 61/2025/NĐ-CP giúp:
•    Hoàn thiện cơ sở pháp lý cho cấp phép điện lực
•    Đồng bộ với Luật Điện lực 2024
•    Minh bạch điều kiện hoạt động điện lực
•    Chuẩn hóa quy trình cấp phép và quản lý vận hành điện lực
Đặc biệt, các quy định mới liên quan đến:
•    Điện mặt trời mái nhà
•    Phân cấp thẩm quyền cấp phép
•    Miễn giấy phép đối với một số trường hợp tự sản tự tiêu
được đánh giá sẽ tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp và nhà đầu tư năng lượng tái tạo.
Kết luận
NĐ 61/2025/NĐ-CP là văn bản quan trọng hướng dẫn chi tiết về giấy phép hoạt động điện lực theo Luật Điện lực 2024. Nghị định quy định đầy đủ về:
•    Điều kiện cấp phép
•    Hồ sơ thủ tục
•    Thời hạn giấy phép
•    Trường hợp miễn giấy phép
•    Thẩm quyền cấp phép và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực điện lực cần sớm cập nhật các quy định mới để bảo đảm tuân thủ pháp luật và thuận lợi trong quá trình đầu tư, vận hành và kinh doanh điện năng.

 

Đang xem: NĐ 61/2025/NĐ-CP Hướng dẫn mới nhất về cấp phép hoạt động điện lực

Viết bình luận

This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.
Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên

Gửi tin nhắn cho chúng tôi

(Bạn có thể gửi tin nhắn, điện thoại, hoặc gọi Hotline gặp chuyên gia của chúng tôi để được hỗ trợ tốt hơn)